Nhân sâm là gì ? Công dụng và thành phần của nhân sâm

- Dược liệu
Nhân sâm là gì ? Công dụng và thành phần của nhân sâm

Nhân sâm (人蔘, tiếng Anh : Panax ginseng hay Korean ginseng, Insam ) là một loại cây thực vật hạt kín phát triển chậm lâu năm thường được thu hoạch khi đủ 6 năm tuổi và chúng phát triển trên các ngọn núi thuộc Đông Nam Á có họ Ráy, Thuộc chi :Panax. Có nguồn gốc từ các vùng miền núi của Viễn Đông Nga (Ngoại Mãn Châu), Đông Bắc Trung Quốc và Bán đảo Triều Tiên. 

 

 

Sâm (人蔘, tiếng Anh : Panax ginseng hay Korean ginseng, Insam ) là một loại cây thực vật hạt kín lâu năm thuộc họ Ráy. Và là một loài thực vật được biết đến là bản địa của bán đảo Triều Tiên và Đông Bắc Trung Quốc. Ngoài ra, cũng xuất hiện tại Nga, Việt Nam, Mỹ…

Contents

  1. I. GIỚI THIỆU VỀ CÂY NHÂN SÂM
    1. 1. Nguồn gốc​​​​​​​
    2. 2. Lịch sử của nhân sâm
  2. II. PHÂN LOẠI NHÂN SÂM
    1. 1. Phân loại theo môi trường trồng trọt canh tác
    2. 2. Phân loại theo loại chế biến
    3. Phân loại nhân sâm theo loại chế biến thành phẩm
    4. 3. Phân loại theo khu vực sản xuất
    5. 4. Sản phẩm từ nhân sâm (các loại sâm Hàn Quốc)
  3. III. THÀNH PHẦN VÀ TÁC DỤNG CỦA NHÂN SÂM
    1. 1. Thành phần của cây sâm
    2. 2. Củ sâm có tác dụng gì?
      1. 2.1 Hỗ trợ tác dụng tuyệt với đối với ung th.ư
      2. 2.2 Hỗ trợ giúp cải thiện chức năng tình dục và ngăn ngừa lão hóa
      3. 2.3 Sâm giúp hỗ trợ bình thường hóa huyết áp
      4. 2.4 Củ sâm giúp hỗ trợ ngăn ngừa và điều trị viêm khớp
      5. 2.5. Nhân sâm giúp ngăn ngừa và cải thiện bệnh tiểu đường
      6. 2.6. Hỗ trợ giúp cải thiện trí nhớ
    3. 3. Tác dụng phụ của nhân sâm
  4. IV. MỘT SỐ BÀI THUỐC DÙNG NHÂN SÂM ĐỂ MANG LẠI HIỆU QUẢ
    1. Sâm được sử dụng như một bài thuốc thảo mộc trong dân gian
    2. - Bài thuốc 1: Sử dụng sâm để trị bệnh âm dương thiếu hụt
    3. - Bài thuốc 2: Dùng sâm để trị khối u trong ngực, ép nghịch khí vào tim
    4. - Bài thuốc 3: Sử dụng sâm để trị dạ dày hư hàn, không muốn ăn uống
    5. - Bài thuốc 4: Dùng sâm trị vị hư nhược, khí tỳ, không muốn ăn uống
    6. - Bài thuốc 5: Sử dụng củ sâm để trị bệnh dạ dàyhoặc nôn có đờm
    7. - Bài thuốc 6: Dùng củ nhân sâm để trị sinh nhược
    8. - Bài thuốc 7: Dùng củ sâm tươi để trị chứng buồn nôn
    9. - Bài thuốc 8: Sử dụng củ sâm hàn quốc trị hen suyễn cấp
    10. - Bài thuốc 9: Sử dụng sâm trị chảy máu cam
  5. V. NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÊN VÀ KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NHÂN SÂM
    1. 1. Đối tượng không nên dùng sâm
    2. 2. Đối tượng nên dùng củ sâm
    3. 3. Lưu ý khi sử dụng củ nhân sâm

I. GIỚI THIỆU VỀ CÂY NHÂN SÂM

1. Nguồn gốc​​​​​​​

hình ảnh vườn sâm hàn quốc

Hình ảnh vườn sâm 6 năm tuổi tại Hàn Quốc

Từ lâu ông cha ta đã sử dụng nhân sâm như một loại dược liệu. Có rất nhiều câu chuyện liên quan đến nguồn gốc. Một người đàn ông tên là Choi Mor, sống ở Hwasun-gun, Jeollanam-do trong triều đại Goryeo, bị ốm nặng và uống đủ loại thuốc nhưng thuốc trắng đều vô hiệu.

Vợ tôi đến dưới tảng đá của Núi Mofu và cầu nguyện mỗi ngày với Shinseon để cầu xin rằng bệnh của chồng có thể được chữa khỏi. Một ngày nọ, trong một giấc mơ, Shinseon xuất hiện cùng với tiên nữ, chỉ cho tôi một loại thảo mộc có rễ giống hình người, nói với tôi rằng có thần dược này ở chân núi phía đông bắc. Nhờ vậy, không những người chồng khỏi bệnh mà người vợ đã trồng được loại cây này và trở thành một người giàu có.

Sâm tiếng anh là gì? Tên khoa học là Panax ginseng. Từ Hy Lạp có nghĩa là không làm cho mọi thứ tốt hơn. Ở phương Tây, tác dụng của nhân sâm được thể hiện bằng từ “gây dị ứng”. Trong tiếng Hy Lạp, nó là một từ ghép của 'công việc' (ergo) và 'sản xuất' (gen). Nó có nghĩa là nó làm giảm mệt mỏi về thể chất để bạn có thể làm việc.

Trong các ký tự Trung Quốc, nó được viết là'sam '(蔘). Trong các văn bản cổ của Trung Quốc, các ký tự Trung Quốc đại diện cho sâm là 參, 蔘, 浸, 侵 và 寑. Ở Hàn Quốc, ban đầu nó được đánh dấu là '人參', nhưng sau triều đại Joseon, tất cả đều được đánh dấu là '人蔘'.

Trong tiếng Hàn Quốc bản địa, nó được gọi là'sim ', nhưng tài liệu đầu tiên mà'sim' xuất hiện là 『Biển biện chứng đơn giản hóa khẩn cấp (救急 簡易 方 諺 解) được biên soạn vào năm Seongjong thứ 20 (1489). Trong tài liệu này, nó được viết là '人蔘', và khi nó được nói, nó được dịch là'sim 'và được ghi lại. Ngoài ra, tài liệu của trường ngôn ngữ, 『Nogeol Daeeonhae』 (老 乞 大 諺 解) mô tả sâm là'shim ', và trong 『Donguibogam (東 醫 寶 鑑)』' Ginsengjo ',' Shim 'của Heo Jun ngay dưới' 人蔘 ' 'Tại Hàn Quốc. Trong 『Mulmyeonggo』 (物 名 攷) do Yoo-hee viết, nó cũng được đánh dấu là'sim '.

2. Lịch sử của nhân sâm

Mặc dù được trồng ở nhiều nơi trên thế giới nhưng 'Koryo Ginseng' nổi tiếng với dược tính tuyệt vời như một loại sâm bản địa được trồng ở Hàn Quốc. Sâm đã được sắc thuốc từ thời cổ đại, được cho là vị thuốc “trường sinh bất tử” thời Tam Hoàng và Ngũ Hoàng. Nó vẫn là một trong những loại thuốc thảo dược tốt nhất như một loại thuốc thực vật.

Danh tiếng của sâm (đặc biệt là cây sâm Hàn Quốc đã được biết đến rộng rãi vào thời nhà Đường trong thời kỳ Tam Quốc, và vào thời điểm này người ta nói rằng nó được chia thành nhân sâm Triều Tiên, sâm Bách Tế và sâm Silla (nasam). Silla cho có các đại sứ đến từ Trung Quốc và Nhật Bản để mang lại sự thật là Samguksagi phổ biến của nasam.

Nhiều năm trôi qua sau khi thành lập Goryeo, nó được gọi là sâm Hàn Quốc và tiếp tục cho đến nay. Sâm được sản xuất trên bán đảo Triều Tiên được gọi là sâm “Koryo'' nói riêng, không phải cả Joseon và Triều Tiên, vì sâm đã được trồng nhân tạo từ thời Goryeo, Trung Quốc và Nhật Bản từng gọi Hàn Quốc là “Koryo” ngay cả sau khi triều đại Joseon được thành lập. Sâm Kokyro ( sâm Triều Tiên) còn được gọi là nhân sâm Hàn Quốc.

Sâm Hàn Quốc có thể được trồng trên khắp đất nước ngoại trừ đảo Jeju. Người ta nói rằng, danh tiếng của sâm Hàn Quốc từ lâu đến nỗi ở Trung Quốc mua dù chỉ một ngàn vàng, còn ở Mông Cổ, người ta cho rằng sâm Triều Tiên được tin chắc là thần dược mà hoàng đế Tần Thủy Hoàng săn đón đến vậy. Ở Nhật Bản, sâm Hàn Quốc là thần dược. Sự nổi tiếng này cũng được biết đến với những người châu Âu đến Nhật Bản, những người đã gửi nhân sâm đến nhà của họ và viết rằng: "Thứ này đáng giá bằng bạc cùng trọng lượng, và mọi thứ đang lưu hành đều thuộc về Tenno."

Giá một củ sâm ở Nhật Bản vào thời Genroku là 1,5 củ sâm vàng và 6 củ sâm bạc. Và trong thời kỳ đỉnh cao, giá nhân sâm đắt hơn vàng cùng trọng lượng ở Nhật Bản, màu xanh lam, hoặc vàng và bạc ở thời điểm đỉnh giá. Trong trường hợp của Việt Nam, người ta nói rằng sâm Hàn Quốc đã được hoàng đế sử dụng như một loại thuốc bổ dương và làm quà cho gia nhân của mình.

Sử sách ghi lại sự hình thành và phát triển câysâm từ xa xưa

3. Hình ảnh cây nhân sâm Hàn Quốc

Sâm là một cây thuốc đại diện, là cây một lá mầm, một cây sống lâu năm thuộc họ Arboraceae. Nó được trồng rất nhiều để làm thuốc. Chiều cao đạt 60 cm, hàng năm có một trong ba cuống mọc thẳng, một cuống hoa (cuống hoa) nối đuôi nhau, có 3-6 cuống lá quay. Lá có cuống dài và thân lá được chia thành 3 ~ 5 mảnh tạo thành lá dài hai lá. Có lông ở các gân ở mặt trước của lá. Vào mùa hè, một cành hoa mỏng sẽ nở ra và ở cuối của nó, 4 đến 40 hoa nhỏ màu vàng xanh treo trên.

Có 5 cánh hoa và nhị, 1 nhụy, bầu nhụy thấp hơn. Quả có hình quả trám, không hình cầu và chuyển sang màu đỏ khi trưởng thành. Rễ là dược liệu, và nó được gọi là nhân sâm vì nó có hình dạng giống người. Từ xa xưa, sâm đã được coi là vị thuốc bổ hỏa, ích khí, bổ huyết.

Củ sâm trồng ở Hàn Quốc là loại củ phình to, gồm một rễ củ và 2-5 củ cục bộ, có màu trắng vàng nhạt. Là loại cây có đặc tính đẻ nhánh mạnh, hình dạng rễ thay đổi tùy theo độ tuổi, thu hoạch khi cây được 4 - 6 tuổi. Hầu hết các thành phần được sử dụng cho hồng sâm, một sản phẩm độc quyền của Hàn Quốc , đều có tuổi đời từ 5-6 năm.

Rễ chính (thân) rễ 6 năm tuổi dài 7-10 cm, đường kính 2,5 cm, chiều dài rễ 34 cm, khối lượng 100 gram. Sâm mọc mầm hàng năm từ đầu não nối với cuối thân, đến mùa thu thì thân và lá tàn. Đối với sâm hữu cơ thì củ dài, dày mỏng, trọng lượng thấp hơn sâm nói chung.

hình ảnh cây nhân sâm hàn quốc

sự phát triển của cây sâm

Hình ảnh cây nhân sâm và vòng đời phát triển của cây sâm hàn quốc

II. PHÂN LOẠI NHÂN SÂM

1. Phân loại theo môi trường trồng trọt canh tác

- Nhân sâm trồng (栽培 蔘)

Nó được trồng nhân tạo trong một cánh đồng sâm và được gọi là nhân sâm vì nó có hình dạng giống người. Rễ sâm trồng là loại củ có kích thước lớn, gồm rễ gốc và 2-5 rễ cục, màu trắng vàng nhạt. Số lượng rễ cục bộ khác nhau tùy thuộc vào đất, cách cấy, phân bón, độ ẩm nhưng là cây có đặc tính đẻ nhánh mạnh, hình dạng rễ thay đổi tùy theo tuổi, thu hoạch khi cây được 4 - 6 tuổi.

- Sâm long não (長 蔘)

Loại sâm này được trồng nhân tạo trong rừng ở trạng thái tự nhiên của các hạt nhân sâm hoang dã, và còn được gọi là long não, sâm jangno (長 腦 山 蔘), lão (長蘆), sanyangsansam. Cái tên long não được đặt vì phần não nối giữa thân và rễ dài, nhưng rất khó để phân biệt giữa đại chúng. Nó phát triển tốt ở những nơi ẩm ướt dưới bóng râm của cây bạch dương hoặc sơn tra trong núi sâu, và nó chỉ mọc ở những nơi có bóng râm và xa xôi.

- Sâm hoang dã

Nhân sâm rừng là loại sâm mọc tự nhiên trong dãy núi sâu, công dụng và tác dụng tương tự như sâm nhưng tác dụng chữa bệnh lại vượt trội hơn. Vị ngọt, hơi đắng, tính hơi ấm, vào kinh tỳ vị, sinh nhiều khí, bobiikpung (補 裨益 肺), saengjinjigal (生津止渴), ansinjeungji (安神 增 智).

2. Phân loại theo loại chế biến

- Nhân sâm tươi

Nhân sâm 4-6 năm tuổi dưới đất. Nó có chứa các thành phần của nhân sâm, vì vậy nó rất tốt để ăn sống. Nghiền nó với mật ong hoặc sữa và uống như một thức uống thô hoặc sử dụng nó như một thành phần trong các món ăn khác nhau.

- Nhân sâm trắng

Sâm nguyên củ từ 4 - 6 năm tuổi, gọt vỏ, phơi khô dưới nắng, sấy khô sao cho độ ẩm dưới 14%. Có thể bảo quản lâu dài, và mục đích chính của nó là dùng làm thuốc và trà.

- Jiksam: sấy khô mà không uốn cong cơ thể

- Nhân sâm Bangok: làm khô bằng cách uốn cong nửa thân

- Goksam: Thân củ hoàn toàn bị uốn cong và sấy khô

- Misam: Rễ mảnh được loại bỏ khi cắt tỉa cây gai dầu đã được phơi khô.

- Hồng sâm (紅 蔘)

Sản phẩm có màu nâu đỏ nhạt được hấp bằng hơi nước rồi sấy khô. Tùy theo chất lượng mà người ta chia thành Cheonsam, Jisam, Yangsam,… và có thể bảo quản lâu dài. Người ta đã phát hiện ra rằng ngay cả những người có cơ địa đặc biệt mẫn cảm với nhân sâm cũng không gặp vấn đề gì khi dùng hồng sâm, và đặc biệt, họ rất tốt trong việc đối phó với các bệnh mới như AIDS và dioxin. Nó tốt cho việc tiêu thụ lâu dài ở nhiều dạng khác nhau như chiết xuất, bột, viên nang, và trà.

- Taegeuksam (太極 蔘)

Nhân sâm tươi được ngâm trong nước nóng trong thời gian nhất định để gel hóa một phần cơ thể khỏi biểu bì và được sấy khô, có thể nói đây là sản phẩm trung gian giữa hồng sâm và bạch sâm. Màu sắc và hiệu quả tương tự như hồng sâm.

phân loại nhân sâm theo loại chế biến thành phẩm

Phân loại nhân sâm theo loại chế biến thành phẩm

3. Phân loại theo khu vực sản xuất

- Nhân sâm Hàn Quốc (高麗 人蔘)

Vì nó phát triển đủ 180 ngày, dài hơn thời gian sinh trưởng của các loại sâm khác (120-130 ngày) nên nó có mùi thơm nồng và dược tính tuyệt vời. Rễ là rễ thẳng, lấy hình nhân, rễ chính, rễ chậm, rễ mịn phát triển đồng đều.

thí dụ

- Hwagisam (花旗 蔘)

Là loại sâm được sản xuất tại Mỹ và Canada, củ giống như sâm Hàn Quốc nhưng củ ngắn, thân không nhẵn, có những đường vân ngang như sợi chỉ.

thí dụ

- Jeon Chilsam (田七 蔘)

Nó được trồng chủ yếu ở khu vực từ đông bắc Vân Nam Trung Quốc đến tây nam tỉnh Quảng Tây. Củ là loại củ mọc thẳng, không đều màu đen, có hình dáng giống khoai lợn từ 3-4cm.

- Jukjeolsam (竹節 蔘)

Jukjeolsam, hầu như không có giá trị y học, có hình dạng giống như rễ tre. Nó được phân bố trên diện rộng đến Nepal.

4. Sản phẩm từ nhân sâm (các loại sâm Hàn Quốc)

- Sâm tẩm mật ong: Sâm tươi thái lát tẩm cùng mật ong nguyên chất tạo nên hương vị thơm ngon, bổ dưỡng.

- Bột hồng sâm: Là sản phẩm hồng sâm nguyên chất 100% được làm từ hồng sâm ở dạng bột, có hai cách để dùng 2g hồng sâm trong nước nóng hoặc lạnh, hoặc ngâm với mật ong.

- Viên nang bột hồng sâm: 100% bột hồng sâm được đựng trong viên nang gelatin thuận tiện cho việc mang theo và uống, mỗi lần uống 3 viên với nước nóng hoặc lạnh.

- Trà sâm : Ở dạng hạt để dễ dàng vận chuyển và tiêu thụ bằng cách sử dụng tinh chất hồng sâm làm thành phần chính, đây là loại trà chất lượng cao với hương vị đậm đà và hương thơm của hồng sâm cô đặc.

- Viên hồng sâm : 100% bột hồng sâm được chế biến thành dạng viên, mỗi lần uống 3 viên với nước nóng hoặc lạnh.

- Hongsamjeong : 6 năm taurine, vitamin C, chẳng hạn như dùng một chất hoạt động sinh lý bằng cách bổ sung sản phẩm ba lần một ngày, 21 lần - Thiết lập gần giống hồng sâm làm thành phần chính.

- Kẹo hồng sâm : Có mùi thơm tự nhiên gấp đôi so với các loại kẹo khác nên vừa có mùi hồng sâm vừa có chức năng khử mùi hôi miệng tuyệt vời. Sản phẩm dạng thạch có thể dễ dàng nhai mọi lúc, mọi nơi, rất hiệu quả sau khi tập thể dục, đi du lịch hoặc khi bạn mệt mỏi.

các chế phẩm từ nhân sâm

Sản phẩm nhân sâm (các loại nhân sâm Hàn Quốc)

III. THÀNH PHẦN VÀ TÁC DỤNG CỦA NHÂN SÂM

1. Thành phần của cây sâm

Các thành phần hoạt động chính của saponin sâm (saponin) hoặc ginsenosides được gọi là carbohydrate phức hợp (rượu đường hoặc phenol và phức hợp) của (ginsenosides). Thành phần này kích thích và an thần hệ thần kinh trung ương, điều chỉnh sự trao đổi chất, giảm lượng đường trong máu, cải thiện hoạt động của cơ bắp, kích thích hệ thống nội tiết và duy trì nồng độ thích hợp của hormone.

Đặc biệt, saponin của sâm hầu hết là saponin triterpenoid dammaran, và là saponin duy nhất chỉ tồn tại ở các loài thực vật thuộc chi Nhân sâm. cây Saponin của nhân sâm có tác dụng tán huyết, thành phần saponin của sâm là glycoside trung tính, ít độc. Ngoài ra, hoạt động dược lý của saponin nhân sâm khác biệt đáng kể so với các cây thuốc khác. 

Trọng lượng phân tử của saponin nhân sâm là Panaxadiol (C30H52O3) 460 và Panaxatriol (C30H49O (OH) 3) 476. Sự thủy phân glycoside bằng axit tạo ra đường tự do và aglycone. Panaxadiol, Panaxatriol, beta-cystosterol và axit oleanolic được gọi là aglycones trong glycoside sâm. Với sự phát triển của máy phân tích, cấu trúc hóa học của 37 loại ginsenosides (saponin nhân sâm) được tìm thấy trong sâm Hàn Quốc đã được tìm thấy. 

Cây sâm (Panax quinquefolius L.) có 14 loài, samchil sam đã được tìm thấy ginsenoside của 15 loại (Panax notoginseng Burkill). Dựa trên cấu trúc hóa học của chúng, các hợp chất saponin có thể được chia thành ba nhóm: Protophanoxadiol (PD) 25, Protophanoxatriol (PT) 11, và oleanane 1. Tổng số hợp chất saponin (37 loại ginsenosides) có trong nhân sâm Hàn Quốc cao hơn nhiều so với Hwagisam (14 loại ginsenosides) và Samchilsam (15 loại ginsenoside). Đặc biệt, ginsenosides Ra, Rf, Rg3, Rh2, … không có trong nhân sâm Hoa Kỳ và là thành phần duy nhất có trong sâm Hàn Quốc.

thành phần của nhân sâm

bảng thành phần nhân sâm

Bảng thành phần dược tính của sâm hàn quốc

2. Củ sâm có tác dụng gì?

Nhân sâm Hàn Quốc được mệnh danh là 'sâm Koryo', được công nhận về hiệu quả vượt trội không thể so sánh với các loại sâm nước ngoài khác, bởi vì môi trường tự nhiên của Hàn Quốc có những yêu cầu thích hợp để cây sâm phát triển.

Hàm lượng saponin, một hoạt chất trong sâm, vượt trội so với nhân sâm Hoa Kỳ (nhân sâm Hwagi), sâm Trung Quốc (nhân sâm Jeonchil) và nhân sâm Nhật Bản (Jukjeolsam).

Sâm chứa các hoạt chất saponin, panaxadiol, panaxatriol, oleanolicaid, trong đó số lượng saponin quyết định tính ưu việt của hoạt chất. Vì thế, trong bài viết này, chúng tôi chủ yếu giới thiệu đến quý vị và các bạn những công dụng của sâm Hàn Quốc.

2.1 Hỗ trợ tác dụng tuyệt với đối với ung th.ư

Giáo sư Hwang Woo-ik của Đại học Hàn Quốc, RA của Viện Rayne Theo kết quả nghiên cứu được công bố bởi Wolsten Croft và cộng sự, người ta đã phát hiện ra rằng trong thành phần của sâm có một chất gọi là polyacetylene ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và tăng cường chức năng miễn dịch, phục hồi sớm sau phẫu thuật và ngăn ngừa các tác dụng phụ do thuốc chống ung thư gây ra. .

Gần đây, khi các kết quả lâm sàng cho thấy sâm có tác dụng ức chế bệnh cúm độc lực cao đã được công bố, nghiên cứu về đang được tiến hành tích cực.

Những người bị ung thư (hoạt động chống ung thư và tác dụng ngăn ngừa ung thư). Tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở những người dùng hồng sâm thấp hơn đáng kể so với những người không dùng nhân sâm.

Sâm có chứa Ginsan (polysaccharide của nhân sâm) có tác dụng miễn dịch chống ung thư mạnh gấp 15 lần so với các loại thuốc miễn dịch chống ung thư, ngoài ra Rg3 và Ginsenoside cũng được phát hiện có tác dụng ức chế tế bào ung thư tuyệt vời.

[Tác dụng chống ung thư và ngăn ngừa ung thư, tăng cường chức năng miễn dịch và hữu ích như một chất hỗ trợ điều trị ung thư: Ginsenoside Rb1, Rb2, Rb3, Rh2].

2.2 Hỗ trợ giúp cải thiện chức năng tình dục và ngăn ngừa lão hóa

Theo giáo sư Choi Hyung-ki của Đại học Yonsei cũng như các chuyên gia y tế ở Hoa Kỳ, Liên Xô và Nhật Bản, nhân sâm có tác dụng tăng cường chức năng tình dục bằng cách tăng cường tổng hợp DNA và protein trong tinh hoàn của nam giới và bằng cách tăng cường tế bào chất bên trong của buồng trứng nữ.

Từ xưa, sâm được biết đến với tác dụng tăng cường chức năng tình dục.

Giáo sư Choi Hyung-gi của Bệnh viện Yonsei University Yeongdong Severance phát hiện ra rằng nhân sâm ức chế các hormone môi trường và có tác dụng đáng kể trong việc điều trị rối loạn cương dương và vô sinh nam. [Tác dụng cải thiện rối loạn chức năng tình dục, tác dụng gangjeong, cải thiện rối loạn cương dương, v.v.: Ginsenoside Rb2, Rh1].

2.3 Sâm giúp hỗ trợ bình thường hóa huyết áp

Nhân sâm hoàn toàn vô hại đối với hầu hết mọi người trừ khi bạn có cơ địa đặc biệt. Nhân sâm có đặc tính duy trì sự cân bằng của cơ thể, vì vậy khi huyết áp cao, nó sẽ hạ xuống và khi nó xuống thấp, nó sẽ điều chỉnh nó. Điều này là do nó có chứa thành phần nhân sâm và các thành phần kích thích cùng một lúc, vì vậy nó hoạt động có chọn lọc theo trạng thái của cơ thể chúng ta. Cây sâm của Hàn Quốc đều chứa saponin nên ngay cả những người nhạy cảm cũng có thể ăn được.

Nhóm nghiên cứu của Giáo sư Vladimir Bucksan thuộc Đại học Toronto, Canada, người đã nghiên cứu về nhân sâm Hàn Quốc, cho biết: “Trong một thử nghiệm lâm sàng kiểm tra mối quan hệ giữa nhân sâm Hàn Quốc và huyết áp, tác dụng làm giảm độ cứng động mạch của những người tiêu thụ nhân sâm bởi các thành phần cụ thể của sâm."

Độ cứng của động mạch là yếu tố chính quyết định áp lực tác động lên mạch máu cùng với lưu lượng máu và đường kính của mạch máu Hầu hết các nghiên cứu về hiệu quả của sâm Hàn Quốc đều được thực hiện trên động vật, thử nghiệm lâm sàng cho thấy sâm có thể cải thiện độ cứng động mạch thông qua thử nghiệm trên người. Đây là lần đầu tiên kết quả nghiên cứu được trình bày.

Nhóm nghiên cứu yêu cầu 9 người đàn ông và 8 phụ nữ trong độ tuổi 21-39 ăn 3g bột hồng sâm và sau 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ, sự thay đổi trong 'chỉ số tăng dạng sóng (AI), là chỉ số huyết áp và độ cứng động mạch. Trong trường hợp 3 giờ sau khi uống ginsenoside (saponin) của hồng sâm, Giáo sư Bucksan cho biết “Trong trường hợp của nhóm, AI giảm 4,6%”. Giáo sư Seong Mi-gyeong thuộc Khoa Thực phẩm và Dinh dưỡng tại Đại học Phụ nữ Sookmyung, Hàn Quốc cho biết, “Vì mức độ AI giảm theo thống kê ở người bình thường, nên các kết quả rõ rệt hơn được mong đợi ở bệnh nhân. Trên thực tế, rất có ý nghĩa khi nó được giới thiệu trên các tạp chí quốc tế danh tiếng ”.

2.4 Củ sâm giúp hỗ trợ ngăn ngừa và điều trị viêm khớp

Sâm hỗ trợ chữa thoái hóa khớp, bảo vệ sụn và có tác dụng tuyệt vời trong việc tái tạo. Qua các thử nghiệm gần đây, nhân sâm đã được chứng minh là rất tốt trong việc ngăn ngừa và điều trị viêm khớp bằng cách ngăn chặn sự mất mát của tế bào sụn.

2.5. Nhân sâm giúp ngăn ngừa và cải thiện bệnh tiểu đường

Theo giáo sư hóa sinh Ehime của Nhật Bản đã nghiên cứu, glutamate như adenosine (adenosine) và bánh ngọt có trong nhân sâm Hàn Quốc (pyroglutamic axit) đã tăng cường sự bài tiết insulin cần thiết để bệnh tiểu đường điều trị. Ông ấy nói rằng đó là “thuốc trời” để chữa bệnh.

[Có tác dụng hỗ trợ làm giảm lượng đường trong máu và kiểm soát lượng đường trong máu ở bệnh nhân đái tháo đường, đồng thời có tác dụng lớn đối với bệnh tăng huyết áp và xơ cứng động mạch: Ginsenoside Rb1, Rb2, Rb3].

2.6. Hỗ trợ giúp cải thiện trí nhớ

Giáo sư Byung-Hoon Han thuộc Viện Dược thảo tại Đại học Quốc gia Seoul đã phát hiện ra sự hiện diện của một số hợp chất bổ phổi và thành phần maltol trong nhân sâm. Nó cũng đã được nghiên cứu về hiệu quả và giáo sư Bittels của Đại học Chelsea ở London đã công bố rằng chiết xuất của sâm thúc đẩy hoạt động của các enzym chống lão hóa để trì hoãn sự lão hóa, có hiệu quả chống lại chứng mất trí nhớ do tuổi già và ngăn ngừa các rối loạn hành vi học do rối loạn mạch máu não. .
[Phòng chống sa sút trí tuệ tuổi già, thúc đẩy hoạt động của não, ức chế quá trình peroxy hóa liên quan đến lão hóa não: Ginsenoside Rg1, Rg2, Rf, Maltol, Rb1, Rc, Rd, Vitamin B].

Công dụng của nhân sâm

3. Tác dụng phụ của nhân sâm

Hiệu quả của sâm đã được truyền tụng từ lâu trong y học phương Đông.Thực tế, ăn nhân sâm tươi có tác dụng phụ là tăng nhiệt không cần thiết. Nước sắc sâm và hồng sâm tùy người có tác dụng làm nóng, tăng nhịp tim, tăng huyết áp.

Theo ý kiến của các bác sĩ đông y, có người nói là phản ứng mẫn cảm, cũng có người nói là phản ứng phụ. Nếu bạn đang dùng thuốc hướng thần dựa trên SSRI hoặc NDRI ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, bạn có thể trở nên phấn khích hơn mức cần thiết thông qua sự hợp tác của cả hai, vì vậy hãy hạn chế ăn cùng nhau.

Một số người nhắm đến tác dụng bồi bổ và bồi bổ bằng sâm, nhưng những người có tác dụng phụ như vậy thực sự không thể ngủ vào ban đêm. Tác dụng phụ này được cho là ít hơn khi ăn hồng sâm Hàn Quốc. Mặt khác, mặc dù chúng có tính nhiệt nhưng nhiều người không ngại ăn hồng sâm tươi. Còn nếu nóng trong người thì có thể nói là không hợp, dù đắt và tốt cho cơ thể đến đâu thì cũng không nên ăn nếu không hợp với mình.

Phần cuối mà rễ và thân nối với nhau được gọi là đầu não (hoặc lô sâm), nhưng nếu không cắt bỏ nó sẽ gây nôn mửa, vì vậy hãy cẩn thận. Liên quan đến lý thuyết giai đoạn căng thẳng của dinh dưỡng, có những trường hợp trong đó sâm hoặc cây phụ được sử dụng trong một số giai đoạn nhất định để kích thích tuyến thượng thận một cách không cần thiết, khiến chúng kiệt sức hơn. Đặc biệt, tránh dùng khi bị cảm cúm hoặc các bệnh khác khiến cơ thể bị sốt.

Y học cổ truyền Trung Quốc nói về các tác dụng phụ khác nhau tùy thuộc vào cơ chế như trên.

Tốt nhất là bạn nên dùng những thứ phù hợp với mình ở mức độ vừa phải. Vì vậy, nên uống nhân sâm sau khi có sự tư vấn của các bác sĩ Đông y hoặc chuyên khoa.

IV. MỘT SỐ BÀI THUỐC DÙNG NHÂN SÂM ĐỂ MANG LẠI HIỆU QUẢ

Sâm được sử dụng như một bài thuốc thảo mộc trong dân gian

- Bài thuốc 1: Sử dụng sâm để trị bệnh âm dương thiếu hụt

Dùng khoảng 312g sâm cắt nhỏ, thêm khoảng 4.18l nước lọc, dùng củi cây dâu nấu thành dạng cao. Mỗi lần sử dụng 240-720ml, cho đến khi khỏi bệnh.

- Bài thuốc 2: Dùng sâm để trị khối u trong ngực, ép nghịch khí vào tim

Sử dụng vị thuốc nhân sâm, gừng khô, bạch truật, cam thảo, mỗi loại khoảng 93g. Những vị thuốc trên sắc cùng 8l nước, sắc đến khi còn 3l nước. Mỗi lần dùng 1l, ngày uống khoảng 3 lần.

- Bài thuốc 3: Sử dụng sâm để trị dạ dày hư hàn, không muốn ăn uống

Dùng 6g bạch truật, 1,5g sinh phụ tử, 6g nhân sâm, 6g gừng tươi. Những vị thuốc trên cho vào khoảng 700ml nước sắc, còn khoảng 200ml nước thuốc, thêm 1 quả trứng gà, ăn lúc đói.

- Bài thuốc 4: Dùng sâm trị vị hư nhược, khí tỳ, không muốn ăn uống

Dùng 1,5g cam thảo nướng, 3g mỗi loại nhân sâm, phục linh, 6g bạch truật, 3 miếng gừng tươi, 1 quả táo đỏ. Tất cả các vị thuốc trên cho vào khoảng 240ml nước đun đến khi chỉ còn 120ml, uống ấm trước bữa ăn.

- Bài thuốc 5: Sử dụng củ sâm để trị bệnh dạ dàyhoặc nôn có đờm

Dùng nhân sâm 31g, cho 480ml nước sắc còn 240ml, tiếp tục cho thêm 120ml nước ép cây trúc, 15ml nước gừng, uống khi nóng. Phương thuốc này thích hợp nhất dùng với người già.

- Bài thuốc 6: Dùng củ nhân sâm để trị sinh nhược

Củ sâm, củ nhũ hương, mỗi loại 3g, đan sa khoảng 1,5g. Tất cả những vị thuộc này nghiền nhỏ, cho thêm 1 lòng trắng trứng gà, 45ml nước gừng tươi, trộn đều. Dùng khi nguội sẽ mang đến hiệu quả rõ rệt.

- Bài thuốc 7: Dùng củ sâm tươi để trị chứng buồn nôn

93g nhân sâm cắt thành từng miếng, cho thêm 1l nước, đun đến khi nước còn khoảng 400ml, uống lúc nóng. Đồng thời cho thêm lòng trắng trứng gà vào nước nhân sâm, cây kiệu trắng đun thành cháo ăn.

- Bài thuốc 8: Sử dụng củ sâm hàn quốc trị hen suyễn cấp

Dùng củ nhân sâm đun lấy nước thuốc, mỗi lần chỉ cần uống 4ml, mỗi ngày dùng 5-6 lần.

- Bài thuốc 9: Sử dụng sâm trị chảy máu cam

Dùng nhân sâm, búp liễu số lượng bằng nhau. Tất cả những vị thuốc trên tán nhỏ, dùng mỗi lần 3g, mỗi ngày dùng 3 lần, không có búp liễu thì có thể dùng tâm sen thay thế.

Cách bài thuốc kết hợp với nhân sâm

Các bài thuốc trong đông y khi kết hợp với nhân sâm hàn quốc

V. NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÊN VÀ KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NHÂN SÂM

1. Đối tượng không nên dùng sâm

- Người cao huyết áp không nên dùng vì có thể gây nên những triệu chứng nguy hiểm như váng đầu, mắt mờ, đau đầu, nôn nóng, tai ù mắt đỏ, cuống cuồng, mất bình tĩnh.

- Người bị phát sốt, viêm ruột, cảm mạo, đau bụng, nôn mửa, viêm dạ xày, xuất huyết, đi ngoài.

- Người bị biến chứng tai biến mạch máu não và thường có các triệu chứng như: chân tay tê cứng, nói ngóng, co giật, hôn mê, mê sảng, đầu óc không tỉnh táo...

- Những người bị tích mỡ ở bụng, đùi, mông... vì có thể sẽ khiến tăng cân nhanh và làm cơ thể bị nặng nề hơn.

- Phụ nữ mang thai và trẻ em cũng được khuyến cáo không nên dùng sâm.

- Những người bị mắc bệnh gout, viêm khớp.

- Những người bị đầy bụng, đi ngoài, khó tiêu, đau bụng...

2. Đối tượng nên dùng củ sâm

- Người mắc bệnh trầm cảm,dùng nhân sâm sẽ giúp tinh thần thoải mái, sảng khoái, tăng cường trí nhớ.

- Người có sức khỏe và sức đề kháng suy yếu.

- Phụ nữ có nhu cầu cải thiện làn da.

- Người hay hút thuôc lá, uống ruou bia.

- Người muốn ngăn ngừa bệnh tiểu đường.

- Người lao động trí óc cần tập trung cao trí tuệ.

Đối tượng nên sử dụng nhân sâm

Đối tượng nào nên sử dụng nhân sâm

3. Lưu ý khi sử dụng củ nhân sâm

- Sử dụng nhân sâm lâu dài thường xuyên sẽ nâng cao tác dụng.

+ Tùy theo mục đích sử dụng, cho các vị (nhân sâm Hàn Quốc, táo tàu, gừng,…) vào ấm sắc thuốc trong khoảng 2 giờ cho đến khi lượng nước còn 1/3.

+ Hãy cẩn thận vì saponin, thành phần thứ ba, tạo thành bong bóng và tràn.

+ Lọc các chất bên trong bằng vải và ép chặt. (Nhân sâm bảo quản trong tủ lạnh 1 tháng có thể tái sử dụng 2-3 lần.)

+ Chia nước sắc thành 2-3 lần uống trong ngày (300 cc / 1 lần) và uống giữa các bữa ăn khi bụng đói.

- Sử dụng lâu dài như một loại thuốc kích thích tình dục để tăng cường sức khỏe bình thường

+ Nhân sâm Hàn Quốc: 12 ~ 20g (10 ~ 40 ký tự: 1 củ, 50 miếng ~ thân: 2 củ)

+ Táo tàu: 10g (3 ~ 4 miếng)

+ Gừng: 3g (lớn: 1/2, nhỏ: 1)

+ Nước: 900cc

- Sử dụng nhân sâm lâu dài thường xuyên sẽ nâng cao tác dụng.

+ Tùy theo mục đích sử dụng, cho các vị (nhân sâm Hàn Quốc, táo tàu, gừng,…) vào ấm sắc thuốc trong khoảng 2 giờ cho đến khi lượng nước còn 1/3.

+ Hãy cẩn thận vì saponin, thành phần thứ ba, tạo thành bong bóng và tràn.

+ Lọc các chất bên trong bằng vải và ép chặt. (Nhân sâm Hàn Quốc bảo quản trong 1 tháng có thể tái sử dụng 2-3 lần.)

+ Chia nước sắc thành 2-3 lần uống trong ngày (300 cc / 1 lần) và uống giữa các bữa ăn khi bụng đói.

+ Khi dùng ngắn hạn để cải thiện các điểm yếu khác nhau như sau khi ốm

+ Hồng sâm Hàn Quốc: 12 ~ 20g (10 ~ 40g: 1 củ, 50 miếng ~ thân: 2 củ)

+ Táo tàu: 10g (3 ~ 4 miếng)

+ Gừng: 3g (lớn: 1/2, nhỏ: 1)

+ Nước: 900cc


About
Đánh giá - Bình luận
0 bình luận, đánh giá về Nhân sâm là gì ? Công dụng và thành phần của nhân sâm

Quản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Nhấn vào đây để đánh giá
Hỗ trợ 24/7
Bảo mật thanh toán
0.09118 sec| 1895.516 kb