Sài hồ, tác dụng chữa bệnh của Sài hồ

- Dược liệu
Sài hồ, tác dụng chữa bệnh của Sài hồ

Cây sài hồ là một trong những vị thuốc quý của đông y, có tác dụng thoát nhiệt, chỉ thống, sơ can, điều kinh. Dược liệu này không chỉ được sử dụng trong các bài thuốc dân gian mà còn được áp dụng trong các bài thuốc y học cổ truyền và y học hiện đại để chữa các chứng như viêm gan do virus, viêm đường mật cấp tính, nhiễm khuẩn đường mật và chứng lupus ban đỏ.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết hơn về vị thuốc sài hồ này.

Hình ảnh cây sài hồ

Hình ảnh cây sài hồ

​​​​​​​Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: Vị thuốc sài hồ còn có tên gọi khác là trúc diệp sài hồ, sà diệp sài hồ, bắc sài hồ.
  • Tên khoa học: Bupleurum chinense
  • Tên dược: Radix Bupleuri
  • Họ: Hoa tán (danh pháp khoa học: Umbelliferae)

Mô tả dược liệu

Đặc điểm cây sài hồ

  • Cây sài hồ thường mọc thành bụi, có chiều cao trung bình từ 0,5 - 3m. Cây phân nhánh ở gốc và mọc tỏa ra xung quanh. Thân cây sài hồ non có màu xanh và được phủ một ít lông mịn, khi cây già, bề mặt thường nhẵn và có màu xanh nâu hoặc màu hơi tía.
  • Phiến lá cây sài hồ có hình thìa, mọc so le, phiến lá dày và mép có răng cưa, mặt trên của lá láng bóng và mặt dưới nhạt màu. Lá cây sài hồ có mùi thơm hắc.
  • Hoa sài hồ thường mọc thành cụm ở đầu cành. Quả sài hồ có mào lông không rụng và quả được chia thành 10 cạnh.

Bộ phận dùng

Lá và rễ của cây sài hồ được sử dụng làm thuốc. Tuy nhiên rễ cây sài hồ được sử dụng phổ biến hơn.

Cây sài hồ sử dụng lá và rễ để làm thuốc

Cây sài hồ sử dụng lá và rễ để làm thuốc


Phân bố

Cây sài hồ có nguồn gốc và phân bố chủ yếu tại các tỉnh của Trung Quốc.

Thu hái – sơ chế

Thu hái: Lá và rễ cây sài hồ có thể thu hoạch quanh năm.

Sơ chế: sau khi thu hoạch, đem cắt bỏ phần rễ con, rồi rửa sạch đất cát và tạp chất, sau đó có thể sử dụng phương pháp phơi khô hoặc sấy khô để dễ bảo quản và sử dụng dần. Khi dùng có thể tẩm thêm mật hoặc rượu sao thơm.

Lá sài hồ thường được dùng tươi, nấu thành cao hoặc có thể phơi khô để dùng dần.

Bảo quản

Nên bảo quản dược liệu ở những nơi khô giáo thoáng mát. 

Thành phần hóa học

Trong dược liệu sài hồ có chứa chủ yếu là thành phần tinh dầu và 0.5% saponin (Bupleurumol phytosterol). 

Lá và thân có chứa rutin.

Vị thuốc sài hồ

Tính vị

Vị thuốc sài hồ có vị đắng, tính hơi hàn. Theo một số tài liệu ghi chép thì sài hồ còn có tính bình.

Quy kinh

Quy vào kinh Tâm, Can và Đởm.

Tác dụng dược lý của sài hồ

- Tác dụng của sài hồ theo y học cổ truyền như sau:

  • Công năng: Giải uất, hoà lý, thoát nhiệt, phát biểu, thăng Dương, điều kinh, Sơ can chỉ thống
  • Chủ trị: Vị thuốc được sử dụng để trị các chứng sốt không đổ mồ hôi, các chứng ngoại cảm và trị chứng khó tiểu. Thuốc tẩm sao được sử dụng để trị các chứng kinh nguyệt không đều, hoa mắt, ù tai, trẻ bị lên đậu, sởi, sốt rét.

- Tác dụng của dược liệu sài hồ theo nghiên cứu dược lý hiện đại như sau:

  • Sài hồ có công dụng: Giải nhiệt, an thần, kháng vi rút bại liệt, vi rút cúm, ức chế vi khuẩn lao, chống viêm tương tự corticoid.
  • Giúp hạ mỡ trong máu, bảo vệ gan và lợi mật
  • Nước sắc từ sài hồ còn làm tăng khả năng tổng hợp protein, tăng cường miễn dịch đối với chuột thí nghiệm.
  • Có thể sử dụng sài hồ kết hợp với cam thảo và nhân sâm để kích thích chức năng tuyến thượng thận ở những bệnh nhân có tiền sử sử dụng corticosteroid trong thời gian dài.
  • Ngoài ra, nước sắc từ sài hồ còn có tác dụng ức chế trực khuẩn lao, vi rút gây viêm gan,, vi trùng sốt rét, phẩy khuẩn thổ tả,...


Cách dùng – liều lượng

  • Cách dùng: có thể sử dụng vị thuốc sài hồ dưới dạng sắc uống
  • Liều dùng: khuyến cáo sử dụng từ 4 - 16 gam/ngày

 

Một số món ăn – bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu sài hồ

Sài hồ là cây thuốc quý với nhiều công dụng chữa bệnh, dưới đây ONPLAZA đã tổng hợp đến bạn những bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu này, cùng tham khảo nhé!

Sài hồ là vị thuốc quý với nhiều công dụng chữa bệnh

Sài hồ là vị thuốc quý với nhiều công dụng chữa bệnh

Bài thuốc 1. Sài hồ chữa chứng ngoại cảm

  • Đơn thuốc: sài hồ 12 - 16 gam, bán hạ 8 - 12 gam, đảng sâm 8 - 12 gam, hoàng cầm 8 - 12 gam, cam thảo 4 - 6 gam, sinh khương 3 lát, đại táo 4 - 6 quả.
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống. Mỗi ngày sử dụng 1 thang thuốc cho đến khi khỏi hẳn

Bài thuốc 2. trị chứng rong kinh, kinh nguyệt kéo dài, khí hư ra nhiều, sa tử cung, sa trực tràng, tiêu chảy

  • Đơn thuốc: sài hồ 6 - 10 gam, đương quy 12 gam, bạch truật 12 gam, đảng sâm 12 gam, hoàng kỳ 20 gam, Trần bì 4 - 6 gam, chích cam thảo 4 gam, thăng ma 4 - 8 gam
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống. Duy trì mỗi ngày 1 thang thuốc.

Bài thuốc 3. Sài hồ trị chứng cảm mạo

  • Đơn thuốc: sài hồ, Thược dược, phòng phong, trần bì, gừng tươi, cam thảo, mỗi vị một lượng bằng nhau.
  • Cách dùng, liều dùng: trộn đều các dược liệu trên với nhau, mỗi lần dùng 12 gam và sắc lấy nước uống. Chia nước sắc thành 3 lần uống trong ngày

Bài thuốc 4. Sài hồ chữa chứng mỡ máu cao

  • Đơn thuốc: 3 gam sài hồ, một ít lá hán quả.
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống hằng ngày

Bài thuốc 5. chữa chứng lupus ban đỏ với sài hồ

  • Đơn thuốc: xài hồ
  • Cách dùng, liều dùng: chế sài hồ thành thuốc tiêm, dùng để tiêm bắp. Mỗi lần tiêm 2ml/ 2 lần/ ngày. Thực hiện liên tục trong vòng 10 ngày. 

Lưu ý: Bài thuốc này không nên tự ý sử dụng mà cần được thực hiện dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.

Bài thuốc 6. trị chứng can khí (suy nhược thần kinh, rối loạn kinh nguyệt, viêm loét dạ dày tá tràng)

  • Đơn thuốc: sài hồ, bạch Thược, Bạch linh, bạch truật, đương quy, mỗi vị 12 gam, chích cam thảo 4 gam
  • Cách dùng, liều dùng: đem sắc uống. Có thể gia giảm liều lượng tùy theo mức độ triệu chứng bệnh.

Bài thuốc 7. Sài hồ chữa chứng sốt rét

  • Đơn thuốc: sài hồ, thường Sơn, Thảo quả, mỗi vị 12 gam.
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống. Duy trì mỗi ngày dùng 1 thang thuốc cho đến khi khỏi bệnh.

Bài thuốc 8. Sài hồ trị chứng viêm gan

  • Đơn thuốc: sai hồ, cam thảo, mỗi vị 15 gam
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống, chia làm 3 lần uống, uống hết trong ngày.

Bài thuốc 9. Sài hồ trị chứng thiếu dương, tim hồi hộp, ngực hông đầy tức, chán ăn, hay nôn ọe, cổ họng khô, miệng đắng

  • Đơn thuốc: sài hồ, đảng sâm, Pháp bán hạ, hoàng cầm mỗi vị 12 gam, sinh khương 8 gam, cam thảo 4 gam, đại táo 3 quả
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống. Mỗi ngày sử dụng 1 thang thuốc.

Bài thuốc 10. trị viêm gan mãn tính, đau nhức vùng gan, bụng đầy trướng do gan mới xơ cứng 

  • Đơn thuốc: sài hồ, xài Thảo, đương quy, điện long, bồ hoàng, Bạch mao căn, xích Thược, chỉ thực, ngũ Linh chi mỗi vị 40 gam, gan lợn khô 140 gam, kê nội kim 30 gam, miết giáp 70 gam
  • Cách dùng, liều dùng: các vị thuốc trên tán thành bột mịn, sau đó chế với mật để làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 12 gam uống với nước sôi để nguội, mỗi ngày dùng từ 2 - 3 lần.

Bài thuốc 11. Vị thuốc Sài hồ trị chứng viêm túi mật cấp tính và nhiễm khuẩn đường mật 

  • Đơn thuốc: sài hồ, đại hoàng mỗi vị 16 gam, uất kim, hoàng cầm, bạch Thược 12 gam, mộc Hương 6 gam.
  • Cách dùng, liều dùng: sắc uống

Bài thuốc 12. Cháo sài hồ địa long trị chứng quên lẫn, ngạt mũi, đờm ít, đau đầu, ù tai, giảm khứu giác do viêm mũi và trĩ mũi mãn tính

  • Đơn thuốc: sài hồ 15 gam, địa long đã chế biến 10 gam, đào nhân 10 gam, xích thược 10 gam, gạo tẻ 60 gam
  • Cách dùng, liều dùng: sắc các vị thuốc trên để lấy nước nấu với gạo tẻ thành cháo. Sau khi cháo chín có thể thêm đường đỏ vào để dễ ăn hơn. Mỗi ngày ăn 1 lần, dùng khi cháo còn nóng. Duy trì thực hiện liên tục trong 7 - 20 ngày để cho kết quả.

 

Lưu ý khi dùng cây sài hồ chữa bệnh

  • Không sử dụng vị thuốc sài hồ cho người có hội chứng âm hư, hoả hư và can dương vượng
  • Không sử dụng cho các trường hợp sốt có định kỳ và trứng ho do phế âm hư
  • Những người mắc triệu chứng huyết áp cao dẫn đến ù tai, chóng mặt, đau đầu cũng không nên sử dụng sài hồ
  • Đối với bệnh nhân lao phổi có biểu hay can khí uất, nên giảm liều lượng sài hồ, chỉ sử dụng từ 4 - 6 gam/ngày
  • Sài hồ nên kết hợp với vị thuốc bạch Thược để giúp trấn thống, thư can 
  • Thận trọng khi sử dụng sài hồ cho phụ nữ mang thai, người giãn tĩnh mạch thực quản và người xơ gan
  • Tránh sử dụng thuốc đồng thời với những loại thuốc ức chế miễn dịch như Mycophenolate, Tacrolimus, Daclizumab, Muromonab-CD3,…

Trên đây, ONPLAZA đã chia sẻ đến bạn những thông tin hữu ích về vị thuốc sài hồ cùng các bài thuốc chữa bệnh từ sài hồ. Tuy nhiên, để tránh gây ra những tác dụng phụ hay nguy hiểm khi sử dụng thuốc bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được điều chỉnh lưu lượng, cũng như thời gian sử dụng thuốc nhằm đạt hiệu quả chữa bệnh tối ưu.


About
Đánh giá - Bình luận
0 bình luận, đánh giá về Sài hồ, tác dụng chữa bệnh của Sài hồ

Quản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Nhấn vào đây để đánh giá
Hỗ trợ 24/7
Bảo mật thanh toán
0.09427 sec| 1643.07 kb