Bạch giới tử - Dược liệu chữa bệnh và các bài thuốc hiệu quả

- Dược liệu
Bạch giới tử - Dược liệu chữa bệnh và các bài thuốc hiệu quả

Bạch giới tử là vị thuốc quý của đông y có công hiệu điều trị các chứng hen suyễn, ho có đờm, giúp trừ hàn, giảm đau, trị thống khí,...

Bài viết dưới đây ONPLAZA xin chia sẻ đến bạn những thông tin về vị thuốc bạch giới tử, cùng những bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu này.

Bạch giới tử
Bạch giới tử tên gọi trong đông y của hạt cây cải canh

Bạch giới tử là gì?

Tên gọi, phân nhóm

  • Tên gọi khác: bạch giới tử còn có tên gọi khác như Hạt cải canh, giới tử, Hồ giới, Thái chi, Thục giới. 
  • Tên khoa học: Brassica Alba
  • Tên dược: Semen sinapis Albae
  • Họ: Cải (danh pháp khoa học: Brassicaceae)

Đặc điểm bạch giới tử

Bạch giới tử được biết đến là một trong những vị thuốc với nhiều công dụng chữa bệnh, được trồng nhiều tại Trung Quốc hiện nay.

Bạch giới tử là cây thân thảo, sống lâu năm. Lá bạch giới tử mọc so le với nhau, lá đơn có cuống. Hoa bạch giới tử thường mọc thành từng cụm và kết thành từng chùm nhỏ. Hoa của cây thuộc loại hoa lưỡng tính, gồm 4 cánh hoa xếp thành hình chữ thập. Bên trong hoa có 6 nhị, gồm 4 nhị dài và 2 nhị ngắn.

Cây bạch giới tử
Hình ảnh của cây bạch giới tử

Quả bạch giới tử thuộc họ cải có lông, mỏ dài. Bên trong quả thường có từ 4 - 6 hạt nhỏ màu nâu vàng và có vân rất nhỏ.

Hạt bạch giới tử có dạng hình cầu nhỏ, vỏ ngoài có màu trắng ngả vàng hoặc màu trắng tro. Một bên vỏ có đường vân hiện rõ hoặc mờ mờ. Khi soi kính lúp sẽ thấy bề mặt của hạt có vân lưới siêu nhỏ. Khi bẻ đôi hạt, bên trong hạt sẽ có từng lớp nhân màu trắng hơi vàng và có chút dầu.

Bạch giới tử không có mùi, tuy nhiên vị của nó hơi cay và gây tê đầu lưỡi.

Phân bố

Bạch giới tử là dược liệu được sinh trường từ hạt, do đó nó được trồng rải rác khắp nơi. Hiện nay, rau bạch giới tử được sử dụng để chế biến món ăn vào mùa đông. Và trong khoảng từ tháng 3 - tháng 5 sẽ thu hoạch quả già để lấy hạt phơi khô làm dược liệu.

Vị thuốc bạch giới tử

Bạch giới tử sau khi thu hoạch, đem phơi khô quả, rồi đập dập để thu hạt. Sau đó, lại phơi khô hạt bạch giới tử thêm lần nữa. Tiếp đến, cho hạt vào chậu nước to để rửa sạch, đồng thời, loại bỏ những hạt nổi lên mặt nước, còn những hạt chìm sẽ mang đi phơi nắng cho khô. Sau đó, cho hạt khô sao vàng với lửa nhỏ đến khi hạt chuyển sang màu nâu vàng sẫm và có mùi thơm là đạt. Cho vào hộp kín hoặc lọ thuỷ tinh, đậy kín nắp và đặt ở những nơi thoáng mát để tránh ẩm mốc.

Vị thuốc bạch giới tử
Hạt bạch giới tử được sử dụng để làm thuốc chữa bệnh

Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu, bạch giới tử có chứa nhiều dưỡng chất có lợi trong việc điều trị và chữa bệnh như: sinalbin, myrosin, saponin, sinapine và một chất glycosid gọi là sinigrin, chất nhầy, 37% chất béo, arachidic acid, linolenic acid,…

Tính vị

Vị thuốc bạch giới tử có vị cay the, tính ôn và không có độc tính nhưng có thể gây tê. 

Quy kinh

Quy vào kinh Tỳ, Can, Phế, Tâm bào (Bản Thảo Tân Biên).

Chủ trị

- Trị thống, tán thủng, trừ hàn cùng với một số bệnh khác. 

Tác dụng của hạt bạch giới tử

- Tác dụng của bạch giới tử theo Đông Y:

Công dụng: tiêu thũng, tán thủng, hành trệ, trừ hàn, hoá đờm, lợi khí, khai vị, chỉ thống, ôn trung
Chủ trị: ho suyễn, âm thư, hàn đờm ở ngực, phản vị, đau bụng, loa lịch, đinh nhọt thuộc âm tính, đau nhức tứ chi, đau bụng,...

- Theo nghiên cứu dược lý hiện đại, bạch giới tử có những tác dụng sau:

Men Myroxin trong bạch giới tử có tác dụng kích thích niêm mạc dạ dày, từ đó giúp hoá đàm ứ và làm tăng tiết dịch khí quản. 
Dung dịch giữa nước và bạch giới tử theo tỷ lệ 1:3 có tác dụng ức chế một số loại vi nấm gây bệnh ngoài da. 

Cách dùng, liều dùng

- Cách dùng: bạch giới tử thường được sử dụng dưới dạng thuốc sắc, tán bột, đắp ngoài da. 

- Liều dùng: mỗi ngày chỉ nên dùng từ 3 - 10g, hoặc có thể tăng/giảm liều tuỳ theo chỉ định của thầy thuốc và tùy theo từng loại bệnh.

Cách dùng bạch giới tử

Một số bài thuốc bạch giới tử chữa bệnh

Vị thuốc bạch giới tử với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả. Dưới đây ONPLAZA đã tổng hợp các bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc bạch giới từ, bạn có thể tham khảo.

Bài thuốc 1: Điều trị ăn vào bị nôn ra hoặc bị ợ lên

  • Đơn thuốc: 30g bạch giới tử
  • Cách dùng, liều dùng: tán hạt bạch giới tử thành bột mịn, bảo quản trong lọ dùng dần. Mỗi lần dùng 8g bột hoà với 40ml rượu trắng. Uống 1 ngày/lần. Thực hiện liên tục trong vòng 1 tuần sẽ thấy bệnh thuyên giảm. 

Bài thuốc 2: Vị thuốc bạch giới tử giúp điều trị đầy tức do hàn đờm

  • Đơn thuốc: bạch giới tử, cam toại, hồ tiêu, đại kích, quế tâm, mỗi vị 10g. 
  • Cách dùng, liều dùng: tán bột mịn, rồi trộn với mật và làm viên hoàn. Mỗi ngày uống 10 viên cùng với nước gừng ấm. Duy trì liệu trình uống từ 7 - 10 ngày để giúp bệnh thuyên giảm. 

Bài thuốc 3: Bạch giới tử điều trị hơi lạnh trong bụng đưa lên

  • Đơn thuốc: 30g bạch giới tử
  • Cách dùng, liều dùng: tán bột mịn, rồi trộn với mật ong để làm viên hoàn, mỗi viên có kích thước bằng hạt đậu. Mỗi ngày dùng 10 viên, uống liên tục trong vòng 3 - 5 ngày để đạt hiệu quả.

Bài thuốc chữa bệnh từ bạch giới tử

Bài thuốc 4: Điều trị nóng nảy trong người, đờm, vị nhiệt với vị thuốc bạch giới tử

  • Đơn thuốc: bạch giới tử, hắc giới từ, chu sa, đại kích, mang tiêu, cam toại, mỗi vị 10g. 
  • Cách dùng, liều dùng: tán bột, rồi trộn với mật làm thành viên hoàn, mỗi viên có kích thước bằng hạt ngô. Mỗi ngày uống 10 viên với nước gừng ấm. Thực hiện liệu trình trong 1 tuần giúp cải thiện bệnh. 

Bài thuốc 5:  Bạch giới tử giúp điều trị ngực sườn bị đờm ẩm

  • Đơn thuốc: bạch giới tử 20g, bạch truật 80g, nhục táo 
  • Cách dùng, liều dùng: tán bột mịn. Vị thuốc nhục táo nghiền vào chén và trộn với bột thuốc trên, rồi làm thành viên hoàn, mỗi viên to bằng hạt đậu. Mỗi ngày uống 40 - 50 viên với nước ấm. 

Bài thuốc 6: Bạch giới tử giúp điều trị ho suyễn, đờm nhiều chất dãi trong và đờm thủng tác ở phế

  • Đơn thuốc: 4g bạch giới tử, 12g từ tô, 12g lai phúc tử. 
  • Cách dùng, liều dùng: rửa sạch nguyên liệu rồi đem sắc với 500ml nước. Sắc thuốc trên lửa nhỏ đến khi cạn còn khoảng 300ml thì tắt bếp. Mỗi ngày chia làm 3 lần uống. Duy trì uống 1 thang thuốc/ngày cho đến khi khỏi bệnh. 

Bài thuốc 7: Điều trị hạch lao ở cổ với bạch giới tử

  • Đơn thuốc: 10g bạch giới tử, 10 thông bạch
  • Cách dùng, liều dùng: rửa thuốc với nước muối pha loãng rồi mang đi phơi khô. Tiếp đến tán thuốc thành bột mịn, rồi trộn đều với củ hành trắng đã giã nát. Sau đó, dùng gạc đắp vào vùng bị lao hạch. Thực hiện 1 lần/ngày cho đến khi hết hạch cổ. 

Bài thuốc 8: Bạch giới tử giúp điều trị liệt thần kinh ngoại biên

  • Đơn thuốc: 10g bạch giới tử
  • Cách dùng, liều dùng: tán bột mịn rồi trộn với nước và gói vào miếng gạc sạch. Tiếp đến, đắp gạc vào vùng liệt ở má, đắp vào vị trí giữa 3 huyệt hạ quan, địa thương, giáp xa. Băng cố định 12 giờ mới được tháo ra. Sau 10 - 14 ngày thì thực hiện đắp gạc tiếp, lặp lại theo các bước như trên. 

Bài thuốc 9: Trị viêm phế quản cấp mạn ở trẻ em với dược liệu bạch giới tử

  • Đơn thuốc: 50g bạch giới tử, 40g bột mì
  • Cách dùng, liều dùng: bạch giới tử tán thành bột mịn rồi trộn với bột mì thành hồ và đắp vào lưng trẻ. Nên đắp lúc trẻ đã ngủ, đến sáng thì lau sạch. Đắp liên tục trong vòng 1 - 2 tuần bệnh sẽ thuyên giảm. 

Lưu ý khi sử dụng vị thuốc bạch giới tử

Sử dụng bạch giới tử bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Không dùng thuốc cho người bị phù dương hư hoả, phế kinh có nhiệt, khí hư có nhiệt, ho khan do khí phế hư
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú không dùng dược liệu bạch giới tử
  • Người bị mẫn cảm với các thành phần thuốc đông y nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng

Trên đây ONPLAZA đã chia sẻ đến bạn những thông tin về vị thuốc bạch giới tử, tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu muốn sử dụng thuốc bạn cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc, bác sĩ có chuyên môn để trị bệnh hiệu quả và an toàn. 


About
Đánh giá - Bình luận
0 bình luận, đánh giá về Bạch giới tử - Dược liệu chữa bệnh và các bài thuốc hiệu quả

Quản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Nhấn vào đây để đánh giá
Hỗ trợ 24/7
Bảo mật thanh toán
0.09352 sec| 1625.664 kb