Cây ô dược là gì? Hình ảnh - Công dụng - Cách dùng

- Dược liệu
Cây ô dược là gì? Hình ảnh - Công dụng - Cách dùng

Với nhiều người, cây ô dược (thiên thai) chắc chắn không phải là vị thuốc, vị dược liệu quen thuộc do giống cây này thường mọc hoang tại một số khu vực nhất định và cũng chỉ ưa sống, phát triển trong bìa rừng. Tuy nhiên, trong Đông y, nhờ tác dụng đặc biệt của mình, cây ô dược lại được dùng rất phổ biến. 

Tác dụng ô dược đã sớm được ghi trong các sách cổ Y học cổ truyền và ứng dụng rộng rãi trong các bài thuốc Đông y dùng chữa bệnh.

Cây ô dược
Hình ảnh cây ô dược làm thuốc trị bệnh

Ô DƯỢC - THIÊN THAI LÀ GÌ?

Tên gọi

  • Tên cây thuốc: Cây ô dược
  • Tên trong dân gian: Dầu đắng, Ô dược nam
  • Tên gọi khác: Thiên thai ô dược, Bàng kỳ, Nuy chướng, Bàng tỵ, Phòng hoa, Đài ma, Nuy cước chướng, Thổ mộc hương, Kê cốt hương, Bạch diệp sài, Thai ô dược, Tức ngư khương.
  • Tên theo khoa học: Lindera Myrrha (Lour) Merr
  • Họ: Long não - Lauraceae

Đặc điểm cây ô dược

Cây ô dược là một trong những thảo dược khá quý hiếm, chiều cao mỗi cây khoảng từ 1-15m. Cành cây là màu đen, mình gầy, lá hình bầu dục và thường mọc so le, chiều dài mỗi lá khoảng từ 6cm và rộng khoảng từ 1,5-3cm. Phía mặt dưới của lá có nhiều lông tơ nhỏ, cuống lá nhỏ, mặt trên bóng, chiều dài khoảng từ 7-10mm. Gân phụ của lá chạy từ điểm cách cuống của lá khoảng 2mm đến khoảng ⅔ lá. 

Hoa ô dược đường kính khoảng 4mm, mọc thành từng tán nhỏ, hoa màu hồng nhạt. Qủa ô dược thuộc quả mọng hình trứng, khi chín thường chuyển sang màu đỏ, trong mỗi quả có chứa 1 hạt. Toàn thân cây có vị đắng, mùi thơm rất đặc trưng. 

Ngoài ra, trong thiên nhiên cũng có một số loại cây khác cũng được gọi là ô dược nhưng đặc điểm thực vật lại khác nhau, cần phải phân biệt rõ trước khi sử dụng:

  • Tại miền Nam Việt Nam cũng có một cây ô dược, thân cây cao đặc trưng, có nhiều nhựa, thường được sử dụng để làm hương nhang hoặc trộn hồ trong xây dựng. 
  • Tại Trung Quốc và một số nơi của Việt Nam có cây Vệ châu ô dược (một số nơi thường gọi là hoành châu ô dược - Cocculus Laurifolius DC – Họ tiết dê Menispermaceae). Đây là thân cây dây leo, màu xanh nhạt và có nhiều đặc điểm giống như lá quế. 
  • Một số địa phương cũng gọi cây ô dược là cây sim rừng nhưng hai loại này khác nhau. 

Phân bố địa lý

Cây ô dược thuộc giống cây mọc hoang, nguồn gốc chính là từ Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây cũng được phát hiện từ rất lâu và mọc hoang chủ yếu tại một số tỉnh miền Bắc và miền Trung như Thanh Hóa, Hòa Bình, Hà Tây, Nghệ An, Hà Tĩnh....

Bộ phận thu hái

Cây ô dược có thể thu hoạch quanh năm nhưng để hái làm thuốc, người dân chủ yếu thu hoạch vào mùa đông xuân. Bộ phận được dùng làm thuốc là rễ của cây, chọn loại rễ khô, chắc, vỏ màu nâu, bề mặt trơn nhẵn. Trong rễ có thịt bên trong là màu hơi nâu hồng hoặc vàng nhạt. có bột. Ở giữa thường có các vân tròn, màu đậm hơn hoặc hình hoa cúc. Những cây có rễ quá cứng không dùng làm thuốc được. 

Rễ cây ô dược
Rễ cây ô dược được dùng chủ yếu để làm thuốc chữa bệnh

Sơ chế, bảo quản

Rễ cây sau khi đã được đào về thì mang cắt bỏ đi phần rễ xung quanh và rửa sạch sẽ, có thể bào chế theo nhiều phương pháp khác nhau như:

  • Bóc thật sạch vỏ rễ, lấy phần lõi bên trong mang sao vàng hoặc mài mỏng. 
  • Rễ cây mang phơi khô, sau đó ngâm cùng nước trong 1 ngày đêm rồi mang vớt ra, ủ cho đến khi rễ cây mềm và thái thành lát mỏng, mang phơi khô. 
  • Rễ cây sau khi thu hoạch thì rửa sạch, ủ cho mềm rồi thái lát, phơi cho khô, thái thành bột mịn

Dược liệu này sau khi đã phơi khô thì có thể thái lát hoặc tán thành bột mịn dùng đều được. Loại thuốc này rất dễ bị mối mọt, ẩm mốc nên cần bảo quản tại nơi thoáng mát, khô ráo, tránh gió. 

Thành phần hóa học

Theo các nghiên cứu, cây ô dược có thành phần rất đa dạng, bao gồm các thành phần như Linderol, Linderana, Borneol, Isolinderalactone, Linderaic acid, Chamazulene, Linderazulene, Isolinderalactone, Linderene acetate, Neolinderalactone,Linderol,... 

TÁC DỤNG Ô DƯỢC LÀ GÌ?

Theo ghi chép cổ nghiên cứu và ghi lại, vị thuốc ô dược có vị cay ôn, tính ấm, đắng và không độc, quy vào các kinh Tỳ-Phế- Thận- Vị- Bàng quang. 

Trong Đông y

Trong Đông y, ô dược có công dụng khai uất, hành khí chỉ thống, khứ hàn, kiện vị tiêu thực, thuận khí, ôn thận tán hàn...chủ trì các chứng đầy bụng, chướng bụng, đau bụng, đầy hơi, đau bụng kinh, tiểu nhiều, đau bụng dưới do bàng quang hư hàn, trẻ bị nhiễm giun sán, sung huyết, nhiễm khí lạnh, đái dầm, đái đêm nhiều...

Theo y học hiện đại

- Ô dược có tác dụng làm giảm đầy hơi, nhu động ruột khi thực hiện trên chó thực nghiệm. 

- Khi thực hiện thí nghiệm trên chuột cho thấy, dược liệu giúp tăng trọng lượng đáng kể nếu dùng trong thời gian dài. 

- Ô dược hỗ trợ làm giảm trương lực ở ruột, tăng tiết dịch ruột giúp đẩy khí ra bên ngoài và hỗ trợ làm tăng nhu động của ruột. 

- Bột ô dược giúp cầm máu nhanh chóng và rút ngắn thời gian đông máu.

Tác dụng của ô dược
Vị thuốc ô dược có tác dụng thuận khí, chủ trị chứng đau bụng, đầy hơi

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Cách dùng: Dược liệu thường được sử dụng ở dạng tán bột làm viên hoàn và thuốc sắc. 

- Liều dùng: Dùng khoảng từ 3-10g/ ngày. 

Đối tượng nên sử dụng ô dược: Cùng với nhiều công dụng tuyệt vời dành cho sức khỏe, vị thuốc ô dược phù hợp với nhiều đối tượng người dùng như:

  • Phụ nữ thường bị đau bụng kinh, thống kinh, rối loạn kinh nguyệt. 
  • Những người bị các vấn đề về tiêu hóa như: đầy hơi, chướng bụng, ợ chua, ăn uống không tiêu, tiêu chảy, kiết lỵ, ăn vào nôn mửa ngay. 
  • Trẻ nhỏ mắc chứng đái són, đái dầm, đái về đêm nhiều…

Lưu ý và kiêng kỵ khi sử dụng cây ô dược

  • Đối tượng không nên dùng: người bị nội nhiệt, khí huyết hư. 
  • Phụ nữ có thai và cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ, thầy thuốc chuyên môn trước khi dùng. 
  • Mỗi ngày chỉ nên dùng tối đa 10g ô dược trong những bài thuốc, không nên lạm dụng nhiều. 
  • Chú ý phân biệt những cây thuốc ô dược để không bị nhầm lẫn, dùng không mang đến hiệu quả.

MỘT SỐ BÀI THUỐC TỪ CÂY Ô DƯỢC

Bài thuốc ô dược trị huyết ngưng, thống kinh, khí trệ

Dùng mỗi vị 8g mộc hương, hương phụ, 12g đương quy, 10g ô dược, mang tất cả những vị này sắc uống. Nên kiên trì uống lâu dài mới hiệu quả.

Bài thuốc ô dược trị tiêu chảy, lỵ và sốt

Dùng ô dược phơi khô, sao cám, tán bột. Mỗi lần dùng khoảng từ 3-5g, uống cùng với nước cơm, ngày uống từ 2-3 lần. Nên sử dụng trước bữa ăn khoảng 90 phút. Có thể kết hợp cùng với hoắc hương và cỏ sữa, mỗi vị 10g, mang sắc uống.

Bài thuốc ô dược trị trẻ em bị cam tính (nhẹ cân, gầy xanh, bụng ỏng, kém ăn, chậm phát triển)

Dùng mỗi vị từ 9-12g màng mề gà (sao cám), ô dược, bạch truật, ý dĩ, hoài sơn (sao vàng). Mang tất cả tán thành bột mịn, mỗi lần dùng khoảng 5-9g, uống cùng nước sôi để nguội, mỗi ngày dùng 3 lần trong khoảng từ 2-3 tuần. Nên uống như vậy trong nhiều đợt đến khi bệnh khỏi hoàn toàn.

Bài thuốc ô dược trị đau nhức vùng bụng, vùng tim, giun sán

Dùng khoảng 1kg thân cây ô dước sắc vối với 1 lít nước, cho đến khi còn 400ml sẽ khỏi.

Bài thuốc ô dược trị đau bụng dưới khi đến tháng, đau bụng dưới khi bị khí lạnh

Dùng mỗi vị 6g hồi hương, cao lương khương, ô dược, 8g trần bì đun sắc thành thuốc và uống trong ngày, uống vài ngày liên tục cho đến khi hết hẳn triệu chứng.

Bài thuốc ô dược trị phụ nữ bị đau bụng kinh dữ dội khi đến ngày, thống kinh, khí trệ khi bị trúng gió lạnh

Dùng mỗi vị 6 sinh khương, cam thảo, 10g mỗi vị đẳng sâm, ô dược, 2g trầm hương. Mang tất cả những vị này sắc uống trong ngày, dùng liên tục từ 5-7 ngày.

Hiện nay, vị thuốc ô dược đang được bán tại các nhà thuốc, phòng khám Đông y với mức giá khoảng từ 200.000 - 300.000 đồng/kg khô, người dùng có thể tham khảo và mua hàng.


About
Đánh giá - Bình luận
0 bình luận, đánh giá về Cây ô dược là gì? Hình ảnh - Công dụng - Cách dùng

Quản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Nhấn vào đây để đánh giá
Hỗ trợ 24/7
Bảo mật thanh toán
0.09917 sec| 1626.234 kb