Cây lá lốt: Công dụng - Cách dùng - Lưu ý khi uống

- Dược liệu
Cây lá lốt: Công dụng - Cách dùng - Lưu ý khi uống

Cây lá lốt là một trong những vị thuốc quý của đông y, có khả năng điều trị khá nhiều bệnh như xương khớp, bệnh tổ đỉa, mụn nhọt. Tuy nhiên nếu sử dụng dược liệu không đúng cách có thể gây ra những tác dụng phụ. Bởi vậy bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ đến bạn những thông tin về công dụng, cách dùng, những lưu ý khi sử dụng cây lá lốt. Bạn đừng bỏ qua nhé.

Lá lốt
Cây lá lốt có hình hơi giống lá trầu không

TÊN GỌI, PHÂN NHÓM

  • Tên gọi khác: lá nốt
  • Tên khoa học: Piper lolot
  • Họ: Hồ tiêu (Piperaceae)

Phân loại khoa học:

  • Giới (regnum): Plantae
  • Bộ (ordo): Piperales
  • Họ (familia): Piperaceae
  • Chi (genus): Piper
  • Loài (species): P. sarmentosum

MÔ TẢ CÂY LÁ LỐT

Đặc điểm thực vật

Cây lá lốt thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, thường mọc ở những nơi râm mát hoặc những nơi có ánh nắng trực tiếp. Cây lá lốt có chiều cao trung bình từ 30 - 40cm. Phần thân cây thường yếu ớt, có nhiều đốt nhỏ. Lá của cây lá lốt là lá đơn, có tán rộng xòe to, phần trên của phiến lá có từ 5 - 7 gân xanh nổi lên, có màu đậm hơn phần lá dưới.

Hoa lá lốt thường mọc thành từng cụm ở nách lá, lâu tàn, hoa có màu trắng. Quả của cây lá lốt là quả mọng, bên trong có chứa hạt.

Cây lá lốt
Đặc điểm thực vật của cây lá lốt

Phân bố

Cây lá lốt thường mọc hoang, tập trung nhiều ở các tỉnh phía Bắc của Việt Nam.

Bộ phận dùng

Các bộ phận của cây lá lốt đều có thể được sử dụng để làm thuốc.

Thu hái – sơ chế

Cây lá lốt có thể thu hoạch vào bất cứ thời điểm nào trong năm. Sau khi thu hoạch, cây thường được cắt nhỏ, sau đó đem phơi khô hoặc sấy khô.

Bảo quản

Bảo quản dược liệu ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời 

Thành phần hóa học

Trong cây lá lốt có chứa nhiều thành phần hóa học có lợi cho sức khỏe con người như tinh dầu, các chất ancaloit, beta-caryophylen, benzylaxetat. 

CÔNG DỤNG CỦA LÁ LỐT

Tính vị

Lá lốt có vị nồng, tính ấm và chống hàn.

Quy kinh

Quy vào 4 kinh: Tỳ, Vị, Gan, Mật 

Tác dụng dược lý

Công dụng: Cây lá lốt có tác dụng trong điều trị các chứng bệnh về hàn, phong, thấp, tê bại chân tay

Chủ trị: điều trị các rối loạn về tiêu hóa, tiêu chảy, đầy hơi, nôn mửa, chữa đau nhức xương khớp, chảy mồ hôi, đau răng, đau đầu, bệnh thận.

Công dụng của lá lốt
Cây lá lốt với nhiều công dụng chữa bệnh

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- Cách dùng: có thể dùng dược liệu lá lốt dưới dạng sắc nước uống, hoặc dùng tươi hoặc làm thuốc xông giải cảm. Lá lốt cũng được ăn như một loại rau ăn sống hoặc dùng để cuốn thịt, chiên giòn,....

- Liều dùng: khuyến cáo chỉ sử dụng từ 8 - 12 gam dưới dạng sắc uống. Dùng từ 50 - 100 gam lá, dưới dạng dùng tươi.

- Độc tính: Lá lốt không có độc tính, do đó có thể dùng làm nguyên liệu để chế biến một số món ăn hằng ngày.

- Kiêng kị khi sử dụng lá lốt: Mặc dù lá lốt có nhiều công dụng chữa bệnh, tuy nhiên bạn cũng cần hết sức lưu ý những vấn đề sau:

  • Nên sử dụng lá lốt với liều lượng phù hợp, trung bình chỉ nên dùng từ 50g - 100 gam/ngày. Không nên sử dụng quá nhiều bởi có thể gây ra những tác dụng phụ như uể oải, mệt mỏi,...
  • Không sử dụng lá lốt cho những người mắc bệnh táo bón, nóng bức trong người, nhiệt miệng,...

BÀI THUỐC CHỮA BỆNH TỪ LÁ LỐT

Lá lốt được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh, chẳng hạn như:

Bài thuốc 1. Lá lốt giúp điều trị đau bụng

  • Đơn thuốc: 20 gam lá lốt tươi
  • Cách dùng, liều dùng: lá lốt đem rửa sạch. Sắc uống với 300ml nước, cho đến khi còn 100ml thì tắt bếp. Mỗi ngày chia làm 2 lần uống, uống hết trong ngày. 

Bài thuốc 2. Dược liệu lá lốt giúp chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay

  • Đơn thuốc: 30 gam lá lốt tươi
  • Cách dùng, liều dùng: lá lốt đem rửa sạch, sau đó giã nát phần lá rồi vắt lấy nước cốt, uống hết trong ngày. Phần bã lá, cho khoảng 3 chén nước vào rồi nấu sôi lên. Lấy nước lá lốt ngâm rửa vùng da bị tổ đỉa, còn bã thì đắp lên vết thương. Thực hiện cách làm trên 2 lần mỗi ngày. Duy trì trong khoảng 1 tuần để cải thiện bệnh.
Lá lốt trị bệnh gì
Lá lốt được dùng để trị nhiều bệnh như tổ đỉa, xương khớp, ra mồ hôi nhiều

Bài thuốc 3. Lá lốt giúp trị đau nhức xương khớp khi trời trở lạnh

  • Đơn thuốc: 30 gam lá lốt tươi
  • Cách dùng, liều dùng: rửa sạch lá lốt, sau đó sắc thuốc với 2 bát nước, cho đến khi còn nửa bát thì tắt bếp. Uống thuốc sau bữa tối. Duy trì uống thuốc trong khoảng 10 ngày để cải thiện bệnh. 

Bài thuốc 4. Lá lốt giúp chữa sưng đau ở đầu gối

  • Đơn thuốc: 20 gam lá lốt, 20 gam ngải cứu
  • Cách dùng, liều dùng: các vị thuốc trên đem rửa sạch, rồi giã nát. Sau đó tiếp tục đem chưng với dấm, rồi đắp lên vùng đầu gối bị sưng đau. Duy trì cách làm này trong 10 ngày liên tiếp để cải thiện bệnh.

Bài thuốc 5. Lá lốt giúp điều trị chân tay ra nhiều mồ hôi

  • Đơn thuốc: 30 gam lá lốt tươi
  • Cách dùng, liều dùng: lá lốt đem rửa sạch, thái nhỏ, rồi sao vàng hạ thổ. Tiếp tục cho vào nồi sắc cùng với 3 bát nước, cho đến khi còn 1 bát thì tắt bếp. Mỗi ngày chia làm 2 lần uống. Duy trì uống liên tục trong vòng 1 tuần, rồi nghỉ khoảng 4 ngày và tiếp tục với chu kỳ 1 tuần tiếp theo để nhanh chóng cải thiện bệnh.
Uống nước cây lá lốt có tác dụng gì
Uống nước cây lá lốt tươi giúp trị bệnh ra mồ hôi nhiều

Bài thuốc 6. Lá lốt giúp điều trị mụn nhọt

  • Đơn thuốc: lá lốt, lá tía tô, lá chanh, lá ráy, cây chanh, mỗi vị 15 gam
  • Cách dùng, liều dùng: cây chanh bỏ vỏ bên ngoài, phơi khô, sau đó giã nhỏ rồi rắc lên các tổn thương trên da. Các nguyên liệu còn lại đem rửa sạch, giã nhỏ rồi đắp lên vùng da bị mụn nhọt. Áp dụng cách làm trên mỗi ngày 1 lần. Sau khoảng 3 ngày sẽ thấy cải thiện bệnh. 

Bài thuốc 7. Lá lốt giúp điều trị viêm nhiễm âm đạo ở nữ giới

  • Đơn thuốc: lá lốt 50 gam, nghệ 40 gam, phèn chua 20 gam
  • Cách dùng, liều dùng: cho tất cả các nguyên liệu trên vào nồi rồi đổ ngập nước, đun trong khoảng 20 phút cho các tinh chất tan trong nước. Sau đó, bạn tiến hành xông hơi, đến khi nước nguội bớt thì mang rửa âm đạo. Thực hiện cách làm này trong khoảng 1 tuần để cải thiện bệnh.

Bài thuốc 8. Lá lốt giúp điều trị chứng viêm tinh hoàn

  • Đơn thuốc: 21 gam sinh khương, 12 gam lá lốt, 12 gam bạch truật, 12 gam lệ chi, 10 gam trần bì, 10 gam bạch linh, 6 gam sơn thù, 6 gam phòng sâm, 5 gam hoàn kỳ, 4 gam cam thảo.
  • Cách dùng, liều dùng: sắc thuốc với 600ml nước, cho đến khi còn 200ml thì tắt bếp. Chia thuốc ra và uống hết trong ngày.

Bài thuốc 9. Lá lốt giúp chữa chứng phù thũng do suy thận

  • Đơn thuốc: 20 gam lá lốt, 10 gam lá đa lông, 10 gam mã đề, 10 gam rễ mỏ quạ, 10 gam rễ tầm gai, 10 gam cà gai leo
  • Cách dùng, liều dùng: sắc thuốc với 500ml nước, đến khi còn 150ml thì tắt bếp. Chia thuốc uống hết trong ngày. Duy trì liệu trình uống từ 3 - 5 ngày để cải thiện bệnh.

Bài thuốc 10. Lá lốt giúp hỗ trợ điều trị viêm xoang

  • Đơn thuốc: lá lốt
  • Cách dùng, liều dùng: lá lốt đem rửa sạch rồi vò nát. Sau đó nhét lá lốt vào mũi cho tinh chất tác động được vào các xoang. Thực hiện hằng ngày để cải thiện bệnh.

Bài thuốc 11. Lá lốt giúp giải cảm

  • Đơn thuốc: 20 lá lốt, 2 gam gừng, 1 nắm gạo, 5 nhánh hành hương, ½ củ hành tây, 1 tép tỏi, và gia vị
  • Cách thực hiện: cho gạo vào nấu cháo như bình thường, sau khi gạo nở thì cho tất cả các nguyên liệu còn lại vào nồi. Lưu ý: Nên ăn cháo khi còn nóng, nếu có mồ hôi thì lau mồ hôi đi để tránh thấm ngược vào người.

Bài thuốc 12. Lá lốt giúp điều trị say nấm, rắn cắn

  • Đơn thuốc: 50 gam lá lốt, 50 gam lá đậu ván trắng, 50 gam lá khế
  • Cách dùng, liều dùng: đem rửa sạch nguyên liệu, sau đó giã nát. Chắt lấy nước cốt và pha thêm nước đun sôi để nguội để người bệnh uống trước khi đưa đến bệnh viện.

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến bạn những thông tin về vị thuốc lá lốt, hy vọng sẽ hữu ích cho bạn. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng lá lốt để chữa bệnh, bạn cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên môn và thầy thuốc đông y để dùng thuốc hiệu quả, tránh những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.


About
Đánh giá - Bình luận
0 bình luận, đánh giá về Cây lá lốt: Công dụng - Cách dùng - Lưu ý khi uống

Quản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Nhấn vào đây để đánh giá
Hỗ trợ 24/7
Bảo mật thanh toán
0.08232 sec| 1626.336 kb